Dinh dưỡng Dinh dưỡng cho mẹ và bé Hướng dẫn cho bé ăn theo tuổi

Hướng dẫn cho bé ăn theo tuổi

 
1.b.b.65
Nguồn: mecuti.vn

Sử dụng hướng dẫn này để tìm ra lượng và loại thực phẩm có thể cho bé ăn trong năm đầu đời. Những số lượng trong chỉ dẫn này chỉ là tương đối, vì vậy bạn không cần phải lo lắng nếu con bạn ăn nhiều hơn hoặc ít hơn lượng này một chút. Bạn cũng nên thảo luận kế hoạch ăn dặm của bé với bác sĩ trước khi bắt đầu.

Bạn không phải cho con ăn theo một trật tự đặc biệt nào cả. Nếu bạn muốn cho con bạn ăn đậu hũ vào thời điểm sáu tháng thì cứ tiến hành, mặc dù nó không nằm trong danh sách của chúng tôi cho tới khi trẻ được 8 tháng. Và trong khi ngũ cốc là thực phẩm được dùng đầu tiên theo truyền thống ở Mỹ, sẽ vẫn ổn nếu bạn bắt đầu với trái cây và rau củ nghiền. Hãy xem bài viết Những quy tắc mới về việc cho trẻ ăn và Những ý tưởng cho chuyến phiêu lưu đầu tiên với thực phẩm.

Trong hầu hết các trường hợp, bạn không cần phải đợi để bắt đầu cho ăn những thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao như trứng, cá, đậu phộng (đọc thêm về Dị ứng thực phẩm). Dù vậy, hãy tham vấn bác sĩ của bạn cho chắc chắn và hãy xem những mẹo nhỏ bên dưới của chúng tôi trong việc bắt đầu cho bé ăn những thực phẩm mới.

________________________________________

Độ tuổi sơ sinh đến 4 tháng

Hành vi ăn uống

  • Phản ứng bản năng sẽ giúp con bạn tìm đến vú mẹ để lấy dưỡng chất

Nên ăn gì?

  • CHỈ sử dụng sữa mẹ hoặc sữa công thức

Lượng dùng hằng ngày

Mẹo vặt

  • Đường tiêu hóa của con bạn vẫn đang phát triển, vì vậy thực phẩm rắn tuyệt đối không được sử dụng ở giai đoạn này.

________________________________________

Độ tuổi 4 đến 6 tháng

Những dấu hiệu cho thấy trẻ sẵn sàng dùng thực phẩm rắn

Bé của bạn có thể sẽ không làm tất cả những điều này – đây chỉ là những đầu mối để bạn nhận biết.

  • Có thể ngẩng đầu lên
  • Ngồi vững trên ghế cao
  • Thực hiện những cử động nhai
  • Tăng cân đáng kể (gấp đôi sau khi sinh) và nặng khoảng 6 kg hơn.
  • Thể hiện sự thích thú với thực phẩm
  • Có thể ngậm muỗng
  • Có thể chuyển thực phẩm từ đầu miệng đến cuối miệng.
  • Có thể di chuyển lưỡi qua lại, nhưng giảm xu hướng dùng lưỡi đẩy thức ăn ra ngoài.
  • Biểu hiện đói sau 8 đến 10 lần bú sữa mẹ hoặc 40 oz (1200 ml) sữa công thức trong ngày.
  • Mọc răng

Nên ăn gì

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CÙNG VỚI
  • Thực phẩm nghiền (như khoai lang, bí, táo, chuối, đào hoặc lê) hoặc ngũ cốc dạng bán lỏng được bổ sung sắt.

Lượng dùng hằng ngày

  • Bắt đầu với 1 muỗng cafe thực phẩm hoặc ngũ cốc nghiền. Trộn ngũ cốc với 4 – 5 muỗng sữa mẹ hoặc sữa công thức (nó sẽ trở nên lỏng hơn)
  • Tăng lên 1 muỗng súp thực phẩm nghiền hoặc 1 muỗng ngũ cốc trộn với sữa mẹ hoặc sữa công thức, 2 lần một ngày. Nếu cho ăn ngũ cốc, tăng dần độ đặc bằng cách cho ít chất lỏng lại.

Mẹo vặt

  • Nếu con bạn không ăn những gì bạn chuẩn bị trong lần đầu tiên, hãy vẫn tiếp tục dùng thực đơn này cho một vài ngày tiếp theo.
  • Bạn có thể đọc thêm những mẹo vặt trong bài Làm cách nào để bắt đầu cho bé ăn dặm.

________________________________________

Độ tuổi 6 đến 8 tháng

Những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng ăn dặm

  • Cũng giống như giai đoạn từ 4 đến 6 tháng

Nên ăn gì

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CÙNG VỚI
  • Những loại trái cây được lọc hoặc nghiền (chuối, lê, nước sốt táo, đào)
  • Rau củ được lọc hoặc nghiền (bơ, cà rốt nấu chín, bí và khoai lang)
  • Thịt nghiền (gà, heo, bò)
  • Đậu hũ nghiền
  • Một lượng nhỏ yogurt không đường (nhưng không uống sữa bò cho tới khi được 1 tuổi)
  • Đậu nghiền (đậu đen, đậu gà (chickpea), đậu nành Nhật Bản (edamame), đậu fava, đậu bi, đậu lăng và đậu tây)
  • Ngũ cốc (yến mạch, lúa mạch) được bổ sung sắt

Lượng dùng hằng ngày

  • Một muỗng cafe trái cây, tăng dần lên ¼ đến ½ chén trong 2 hoặc 3 lần ăn
  • Một muỗng café rau củ, tăng dần lên ¼ đến ½ chén trong 2 hoặc 3 lần ăn
  • 3 đến 9 muỗng canh ngũ cốc, trong 2 hoặc 3 lần ăn

Mẹo vặt

  • Cho ăn những loại thực phẩm mới từng cái một và ăn trong vòng ít nhất 3 ngày để đảm bảo bé không bị dị ứng.
  • Hãy xem thêm chi tiết trong bài viết Làm cách nào cho bé ăn dặm

________________________________________

Độ tuổi 8 đến 10 tháng

Những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng để ăn dặm và ăn các loại thực phẩm bằng tay:

  • Cũng giống như độ tuổi 6 – 8 tháng, CỘNG THÊM
  • Nhặt những vật thể bằng ngón tay cái và ngón trỏ (cầm, nắm, kẹp)
  • Có thể chuyển những vật thể từ tay này sang tay khác
  • Cho mọi thứ vào miệng
  • Di chuyển hàm để nhai

Nên ăn gì

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CỘNG THÊM
  • Một lượng nhỏ phô mai thanh trùng nhẹ và phô mai cottage
  • Rau củ và trái cây nghiền (chuối, đào, lê, bơ, cà rốt nấu chín, bí, khoai tây, khoai lang)
  • Những thực phẩm dùng tay (những miếng chuối chín nhỏ, trứng bác, bí ngòi vàng, đậu Hà Lan, khoai tây cắt nhỏ và nấu chín; mì ống xoắn nấu chín, bánh quy giòn cho trẻ mọc răng; ngũ cốc dạng chữ O ít đường; bánh mì bagel nướng sơ, cắt nhỏ)
  • Một ít protein (trứng, thịt gia cầm, cá không xương nghiền nhỏ, đậu hũ, đậu có lớp vỏ mềm nghiền và nấu chín như đậu lăng, đậu được tách đôi, đậu Pinto, đậu đen)
  • Ngũ cốc bổ sung sắt (lúa mạch, lúa mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp)

Lượng dùng hàng ngày

  • ¼ đến 1/3 ly sữa (hoặc ½ oz (14 gram) phô mai)
  • ¼ đến ½ chén ngũ cốc được bổ sung sắt
  • ¼ đến ½ chén trái cây
  • ¼ đến ½ chén rau
  • 1/8 đến ¼ chén thực phẩm protein

 

Mẹo vặt

Cho ăn những loại thực phẩm mới từng cái một và ăn trong vòng ít nhất 3 ngày để đảm bảo bé không bị dị ứng.

_______________________________________

Độ tuổi 10 đến 12 tháng

Những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng ăn thêm một số loại thức ăn rắn:

  • Cũng giống như giai đoạn 8 đến 10 tháng, CỘNG THÊM
  • Nuốt thực phẩm dễ dàng hơn
  • Có nhiều răng hơn
  • Không còn dùng lưỡi đẩy thức ăn ra
  • Cố gắng sử dụng muỗng

Nên ăn gì

  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CỘNG THÊM
  • Phô mai được thanh trùng dạng mềm, yogurt, phô mai cottage (nhưng không dùng sữa bò cho tới khi 1 tuổi)
  • Trái cây thái sợi, thái hạt lựu hoặc được nghiền
  • Rau củ được nấu mềm, kích thước vừa ăn (đậu Hà Lan, cà rốt)
  • Thực phẩm hỗn hợp (mì ống và phô mai, thịt hầm)
  • Protein (trứng, thịt gia cầm, cá không xương nghiền nhỏ, đậu hũ, đậu có lớp vỏ mềm nghiền và nấu chín)
  • Thực phẩm ăn bằng tay (bánh mì nướng sơ, những miếng chuối chín nhỏ, trứng bác, bí ngòi vàng, đậu Hà Lan, khoai tây cắt nhỏ và nấu chín; mì ống xoắn nấu chín, bánh quy giòn cho trẻ mọc răng; ngũ cốc dạng chữ O ít đường)
  • Ngũ cốc (lúa mạch, bột mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp) được bổ sung sắt

Lượng dùng hằng ngày

  • 1/3 ly sữa (hoặc ½ oz (14 gram) phô mai)
  • ¼ đến ½ chén ngũ cốc được bổ sung sắt
  • ¼ đến ½ chén trái cây
  • ¼ đến ½ chén rau củ
  • 1/8 đến ¼ chén thực phẩm hỗn hợp
  • 1/8 đến ¼ chén thực phẩm đạm

Mẹo vặt

  • Cho ăn thực phẩm mới từng cái một và ăn trong thời gian tối thiểu 3 ngày để chắc rằng con bạn không bị dị ứng.

Tài liệu tham khảo:

 http://www.babycenter.com/0_age-by-age-guide-to-feeding-your-baby_1400680.bc?showAll=true

 



  • error: