Thứ Ba, 27/07/2021
An toàn thực phẩm An toàn phụ gia thực phẩm Phụ gia thực phẩm – Hóa chất bổ sung

Phụ gia thực phẩm – Hóa chất bổ sung

Bài viết thứ 5 trong 6 bài thuộc ebook Danh mục các chất phụ gia thực phẩm
 

Mã của hóa chất bổ sung: 1100 – 1599, là những chất mới không được xếp vào hệ thống phân loại tiêu chuẩn.

Dưới đây là một danh sách phụ gia thực phẩm được sử dụng như hóa chất bổ sung.

Tên Mô tả Độ nguy hiểm
E1000 Axit cholic Axit cholic là một axit mật được tìm thấy ở người và động vật và thường được kết hợp với glycine và taurine. Nó được chiết xuất từ mật của bò cái hoặc bò đực. Là dạng bột tinh thể không màu đến màu trắng, có vị đắng với hậu vị ngọt, không hòa tan trong nước và tan trong axit acetic. Axit cholic được sử dụng như một chất nhũ hóa trong bột trứng. Lượng chấp nhận hằng ngày: Lên đến 1,25 mg/kg trọng lượng cơ thể người. Không xác định
E1001 Muối choline Choline là một chất dinh dưỡng cần thiết cho chức năng não và thường được nhóm chung với vitamin B. Nó xuất hiện trong một loạt những thực phẩm động vật và thực vật ở dạng phosphatidylcholine được tìm thấy trong lòng đỏ trứng, đậu nành và gan của động vật đã được nấu chín. Choline có trong nhiều loại thực phẩm được chế biến dưới dạng lecithin và được sử dụng như là một chất nhũ hóa. Không xác định
E1100 Amylase Amylase là một enzym thủy phân tinh bột thành những đường đơn giản, và được sử dụng rộng rãi trong làm bánh mì để phá vỡ những tinh bột phức tạp thành bột. Amylase có tự nhiên trong nấm men và khi được thêm vào bột sẽ phân cắt tinh bột, tạo ra vị ngọt, là nguyên nhân làm cho bánh mì tăng thể tích do kết quả của quá trình sản sinh CO2. Không xác định
E1101 Proteases: Protease, Papain, Bromelain, Ficin Protease là một enzyme thủy phân protein thành các axit amin, và được sử dụng rộng rãi trong làm bánh mì như là một tác nhân cải thiện bánh mì/chất xử lí bột và tác nhân tăng thể tích bánh. Nó hoạt động trên nấm men và gluten để cải thiện khả năng giãn nở của bột và củng cố cấu trúc của bánh để giữ CO2 sinh ra làm tăng kích thước bánh. Có một vài loại protease và một số có nguồn gốc từ trái cây tự nhiên. Các protease bao gồm: papain (đu đủ), bromelain (dứa), ficin (mủ cây sung). Không xác định
E1102 Glucose oxidase Glucose oxidase là một enzyme được chiết xuất từ nấm Aspergillus nigerPenicillium. Nó có tính đặc hiệu cao cho D-glucose, phá vỡ glucose thành các chất chuyển hóa của nó. Sau một loạt các phản ứng oxy hóa/phản ứng khử, các phân tử oxy bị khử thành các hydro peroxit. Glucose oxidase hoạt động như một chất chống oxy hóa, tác nhân kháng khuẩn và được sử dụng như chất bảo quản trong thực phẩm để ngăn chặn sự hư hỏng do quá trình oxy hóa. Glucose oxidase có tự nhiên trong mật ong. Không xác định
E1103 Invertase Invertase là một enzyme thủy phân sucrose từ đường mía hoặc củ cải đường thành fructose và glucose, thường ở dạng syrup đường nghịch đảo. Invertase thương mại được chiết xuất từ các chủng nấm men Saccharomyces cerevisiaeSaccharomyces carlsbergenis. Invertase được sử dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp bánh kẹo để kéo dài hạn sử dụng, tăng vị ngọt, cải thiện hương vị và màu sắc và ngăn chặn sự kết tinh. Tránh dùng
E1104 Lipase Lipase là một enzyme thủy phân chất béo, đặc biệt các triglyceride, thành các axit béo, các diglyceride, các monoglyceride và glycerol. Nó hoạt động đặc hiệu trên glycerol của lipid. Lipase được điều chế từ nhiều loại nấm bao gồm: Rhizopus niveus, Mucor  miehei, Candida rugosaAspergillus oryzae (mang gen tái tổ hợp), hoặc nguồn gốc từ động vật. Lipase thương mại được sử dụng như chất nhũ hóa và hỗ trợ quá trình phân hủy chất béo và dầu, như một chất xử lí bột trong bánh nướng và các sản phẩm bánh mì, và như một chất tăng cường hương vị trong các sản phẩm đậu nành lên men. Không xác định
E1105 Lysozyme Lysozyme là một enzyme có tự nhiên trong lòng trắng trứng gà và cũng có thể tìm thấy trong nước mắt, nước bọt, máu và sữa của con người. Lysozyme thương mại được tinh chế từ lòng trắng trứng gà và có chức năng như một tác nhân kháng khuẩn bằng cách phá hủy thành tế bào của vi khuẩn gram dương. Lysozyme đóng vai trò như một chất bảo quản tự nhiên ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng. Nó được sử dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp chế biến pho mát trong quá trình chín của các loại pho mát Châu Âu. Nó là một protein và tất cả các protein đều có thể gây ra dị ứng. Nó nên được tránh dùng đối với những người ăn chay. Khả nghi
E1200 Polydextrose Polydextrose là một polysaccharide bao gồm dextrose (glucose) chứa một lượng nhỏ  sorbitol và axit citric. Nó thường được sử dụng như một chất thay thế đường và chất béo trong nhiều thực phẩm, như một nguồn chất xơ hòa tan, và có thể được sử dụng để hỗ trợ cùng với các chất làm ngọt khác. Nó hoạt động như một chất giữ ẩm, chất ổn định và chất làm đặc. Ở liều cao (trên 90 gram) nó tác động như thuốc nhuận tràng. Khả nghi
E1201 Polyvinylpyrrolidone, PVP Polyvinylpyrrolidone là một polymer tổng hợp được làm từ monome N-vinylpyrrolidone tạo ra bột không mùi, màu trắng nhạt đến vàng và tan trong nước. Nó được sử dụng như một chất nhũ hóa, tác nhân mạ như một lớp phủ trên trái cây tươi, chất ổn định và chất làm đặc. Nó cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp rượu vang như một chất ổn định và chất trợ lọc cho rượu vang trắng và chất làm trong trong bia. Lượng chấp nhận hằng ngày: Lên đến 50 mg/kg trọng lượng cơ thể.
E1202 Polyvinylpolypyrrolidone Polyvinylpolypyrrolidone là một polymer có liên kết chéo cao của  polyvinylpyrrolidone (PVP) tạo ra bột không mùi, màu trắng nhạt đến vàng và không tan trong nước. Mặc dù nó không tan trong nước, nó dễ dàng hấp thụ nước và nở rất nhanh. Nó được sử dụng như một chất ổn định và tác nhân làm trong (lắng) trong rượu vang trắng, bia, rượu táo và giấm, và là một tác nhân giữ màu để ổn định màu sắc. Không xác định
E1203 Polyvinyl alcohol, PVA Polyvinyl alcohol là một polyme tổng hợp tan trong nước. Polyvinyl alcohol có tính tạo màng, tính nhũ tương hóa và đặc tính kết dính tốt. Nó cũng có khả năng kháng dầu, mỡ và các dung môi. Nó không có mùi và không độc hại. Không xác định
E1204 Pullulan Pullulan là một polysaccharide tự nhiên được sản xuất từ tinh bột bằng cách lên men bởi nấm Aureobasidium pullulan. Nó tạo ra bột không mùi, không vị, màu trắng, tan trong nước và có độ bền cao. Nó có ứng dụng rộng rãi trong các loại thực phẩm, được sử dụng như lớp màng trang trí có thể ăn được sử dụng trong bánh kẹo và các sản phẩm bánh mì (chất làm bóng), như một lớp phủ để cải thiện vẻ bề ngoài và gia tăng thời hạn sử dụng của thực phẩm, như một chất làm dày trong nước sốt để cải thiện độ kết dính, và lưu giữ trên bề mặt trong các loại thịt và các sản phẩm cá chế biến sẵn, và ở dạng viên nang không có nguồn gốc động vật được sử dụng trong dược phẩm và chế phẩm bổ sung. Không xác định
E1400 Dextrin, tinh bột rang trắng, vàng Dextrin là một nhóm các polyme carbohydrate được tạo ra bằng cách rang tinh bột trong sự có mặt của một số chất xúc tác axit làm thay đổi tính chất của tinh bột. Tinh bột là một polysaccharide tự nhiên có nguồn gốc từ hạt, rễ, lá ngô, lúa mì, khoai tây, gạo, sắn và cao lương. Tính chất của dextrin thay đổi với nhiệt và axit, cũng như thay đổi độ hòa tan trong nước lạnh. Kết quả cuối cùng là một loại bột màu trắng hoặc vàng tan trong nước và được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định và chất kết dính. Không xác định
E1401 Tinh bột đã được xử lí bằng axit, tinh bột biến tính Tinh bột đã được xử lí bằng axit là một polyme carbohydrate được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột hoặc các hạt tinh bột với axit vô cơ như axit sulfuric, axit hydrochloric hay axit phosphoric, sau đó được trung hòa bằng cách sử dụng natri hydroxit hoặc natri carbonate. Nó được sử dụng như chất làm dày, chất ổn định và chất kết dính trong thực phẩm. Không xác định
E1402 Tinh bột đã được biến tính bằng kiềm Tinh bột đã được biến tính bằng kiềm là một polyme carbohydrate được tạo ra  bằng cách xử lí tinh bột hoặc các hạt tinh bột bằng kiềm vô cơ như natri hydroxit hoặc kali hydroxit, sau đó được trung hòa bằng cách bổ sung các axit như axit hydrochloric. Nó được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định và chất kết dính. Không xác định
E1403 Tinh bột đã tẩy trắng Tinh bột đã tẩy trắng được tạo thành bằng cách oxy hóa rất nhẹ sử dụng các loại axit như: natri hypochlorite, natri chlorite, hydro peroxit, kali permanganate, axit peraceric hoặc amoni persulphate. Nó được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định và chất kết dính. Không xác định
E1404 Tinh bột oxy hóa Tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với hypochlorite. Tinh bột bị cắt và oxy hóa một phần. Nồng độ cao gây ra tiêu chảy và khuyết tật ở thận của động vật. Khả nghi
E1405 Tinh bột xử lí bằng enzyme Tinh bột xử lí bằng enzyme được tạo thành bằng cách xử lí tinh bột với enzyme amylase. Tinh bột bị thủy phân một phần tạo thành các hạt tinh bột xốp khi thêm nước vào sẽ tạo dạng keo có độ nhớt thấp. Thời gian đun sôi càng lâu, độ nhớt càng cao và mức độ phân cắt sinh học càng cao. Các tính chất của tinh bột bị phân cắt cũng khác nhau khi sử dụng nguồn tinh bột khác nhau. Tinh bột xử lí enzyme được sử dụng như chất làm dày và chất ổn định trong thực phẩm như: súp ăn liền, các món canh và thức uống nhanh nóng. Không xác định
E1410 Monostarch phosphate Monostarch phosphate được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với axit phosphoric, làm cho tinh bột bị thủy phân một phần. Không xác định
E1411 Distarch glycerol Distarch glycerol được tạo thành bằng cách xử lí tinh bột với glycerol. Điều này làm cho tinh bột bị thủy phân một phần tạo thành dạng bột, dạng hạt hoặc dạng mảnh màu trắng hoặc gần như trắng. Tinh bột tạo thành có tính bền tốt hơn với nhiệt, axit, kiềm và enzyme phân cắt tinh bột. Nó được sử dụng như chất làm dày, chất ổn định và chất nhũ hóa trong thực phẩm. Không xác định
E1412 Distarch phosphate Distarch phosphate được tạo thành bằng cách este hóa tinh bột với natri trimetaphosphate hay phốt pho oxychloride. Cho sản phẩm dạng bột, dạng hạt hay dạng mảnh màu trắng hoặc gần như trắng. Starch phosphate bền với nhiệt, axit và được sử dụng như chất làm dày, chất ổn định và chất kết dính. Không xác định
E1413 Phosphated distarch phosphate Phosphated distarch phosphate được tạo ra bằng cách kết hợp các phương pháp xử lí. Tinh bột được xử lí bằng axit phosphoric rồi este hóa với natri trimetaphosphate hoặc phốt pho oxychloride để sản xuất ra sản phẩm dạng bột, dạng hạt hoặc dạng mảnh màu trắng hoặc gần như trắng. Nó là một tinh bột biến tính có tính đề kháng, nghĩa là giống như một chất xơ. Nó có nguồn gốc từ tinh bột có hàm lượng amylose cao và chứa tối thiểu 70% chất xơ. Nó ổn định nhiệt và axit, và được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định và chất kết dính đặc biệt đối với những thực phẩm đông lạnh-rã đông. Không xác định
E1414 Acetylated distarch phosphate Acetylated distarch phosphate được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với phốt pho oxychloride và  axit acetic. Nó là loại bột màu trắng, có mùi tinh bột khoai tây, có độ bền cao (ngay cả trong môi trường axit nhẹ), độ nhớt cao và có khả năng chống đông tụ. Acetylated distarch phosphate chủ yếu được sử dụng như một chất làm dày, chất kết dính trong súp, nước sốt rau và thịt và salad. Nó cũng được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định và tác nhân tạo cấu trúc trong mayonnaise, nước sốt, nước sốt cà chua và nước trái cây cô đặc, mứt đông, mứt cam, thạch và puree. Có thể gây tiêu chảy. Nghi ngờ
E1420 Tinh bột acetyl hóa Tinh bột acetyl hóa được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với axit anhydride acetic. Nó được sử dụng như chất làm dày, chất ổn định, chất nhũ hóa và chất kết dính trong thực phẩm. Có thể gây tiêu chảy. Nghi ngờ
E1421 Tinh bột acetate este hóa với vinyl acetate Tinh bột acetate este hóa với vinyl acetate được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với vinyl acetate. Nó được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, chất nhũ hóa và chất kết dính trong thực phẩm. Có thể gây tiêu chảy. Nghi ngờ
E1422 Acetylated distarch adipate Acetylated distarch adipate được tạo ra bằng cách xử lý tinh bột với anhydride adipic và anhydride acetic. Nó được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, chất nhũ hóa và chất kết dính trong thực phẩm. Không xác định
E1423 Acetylated distarch glycerol Acetylated distarch glycerol được tạo ra bằng cách xử lý tinh bột với anhydride axit acetic và glycerol để cải thiện độ bền ở nhiệt độ cao và sau khi làm mát. Nó được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, chất nhũ hóa và chất kết dính trong thực phẩm. Không xác định
E1430 Distarch glycerine Distarch glycerine được tạo thành bằng cách xử lí tinh bột với glycerol, làm cho tinh bột bị thủy phân một phần tạo thành sản phẩm dạng bột, dạng hạt hoặc dạng mảnh màu trắng hoặc gần như trắng. Tinh bột tạo thành có tính bền với nhiệt, axit, kiềm và enzyme phân cắt tinh bột. Nó được sử dụng như chất làm dày, chất ổn định và chất nhũ hóa trong thực phẩm. Không xác định
E1440 Hydroxy propyl starch Hydroxy propyl starch được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với propylene oxit để tạo thành sản phẩm dạng bột, dạng hạt hoặc dạng mảnh màu trắng hoặc gần như trắng. Nó bền với nhiệt, axit, kiềm và enzyme phân cắt tinh bột; được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định, chất nhũ hóa trong thực phẩm đông lạnh-rã đông, khi mà cần màu sắc và độ sáng tốt hơn. Tinh bột này có thể làm chậm sự phân hủy của thức ăn trong ruột. Nghi ngờ
E1441 Hydroxy propyl distarch glycerine Hydroxypropyl glycerol distarch được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với oxit propylene, epichlorhydrine và glycerol. Nó bền với nhiệt, axit, kiềm, enzyme phân cắt tinh bột và ổn định sau khi làm mát.  Hydroxypropyl glycerol distarch được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, và chất nhũ hóa trong thực phẩm, và trong thực phẩm có yêu cầu màu sắc và độ sáng tốt hơn. Có thể gây tiêu chảy. Nghi ngờ
E1442 Hydroxy propyl distarch phosphate Hydroxypropyl distarch phosphate được tạo ra bằng cách xử lý tinh bột với propylene oxit và axit phosphoric hoặc phốt pho oxychloride. Nó bền với nhiệt, axit, kiềm, và các enzyme phân cắt tinh bột; được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, và chất nhũ hóa trong thực phẩm được lạnh đông-rã đông khi mà cần màu sắc và độ sáng tốt hơn. Có thể làm chậm sự phân hủy của thức ăn trong ruột. Nghi ngờ
E1443 Hydroxy propyl distarch glycerol Hydroxypropyl distarch được tạo ra bằng cách xử lý tinh bột với oxit propylene, epichlorohydrin và glycerol. Nó bền hơn với nhiệt, axit, kiềm, các enzyme phân hủy tinh bột, và ổn định sau khi làm mát. Tinh bột này được sử dụng như một chất làm đặc, chất ổn định, và chất nhũ hóa trong thực phẩm, và trong những thực phẩm có yêu cầu màu sắc và độ sáng tốt hơn. Không xác định
E1450 Starch natri octenyl succinate Starch natri octenyl succinate được tạo ra bằng cách xử lí tinh bột với octenyl succinic anhydride (axit succinic và octanol). Nó chủ yếu được sử dụng như một chất làm đặc và chất nhũ hóa cho các sản phẩm có chứa nhũ tương dầu trong nước, và dễ dàng tan trong chất lỏng lạnh. Nó có hiệu quả phân tán các loại dầu chất béo trong các loại nước sốt, cải thiện màu sắc và hương vị, tránh tách pha , vẫn không thay đổi khi thực phẩm đông lạnh và rã đông, kéo dài hạn sử dụng của sản phẩm. Không xác định
E1451 Acetylated starch oxi hóa Acetylated starch oxi hóa được tạo thành bằng cách xử lí tinh bột với natri hypochloride và anhydride acetic. Nó được sử dụng như một chất làm dày, chất ổn định, chất nhũ hóa, chất kết dính trong nhiều sản phẩm để tăng hạn sử dụng, độ bền gel, độ trong và để cải thiện mùi vị, đặc biệt được sử dụng trong kẹo dẻo và mềm.
E1452 Starch aluminium octenyl succinate 0 Không xác định
E1501 Benzylated hydrocarbon Các hợp chất tự nhiên là một phần trong hương vị và mùi thơm của nhiều loại thực vật. Chúng được sản xuất thương mại bằng cách tổng hợp hóa học. Lượng chấp nhận hàng ngày lên đến 5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Các bệnh về da có thể xảy ra khi sử dụng mỹ phẩm có chứa chất này. Không xác định
E1502 Butanediol-1,3 Butanediol-1,3 thường được gọi là 1,3-butanediol, là một hợp chất hữu cơ hay là một phân tử rượu. Nó là một chất lỏng không màu, nhớt, hút ẩm và dễ tan, được sử dụng như một dung môi cho hương liệu thực phẩm. Lượng chấp nhận hàng ngày lên đến 4 mg/kg trọng lượng cơ thể. Không xác định
E1503 Dầu Castor Dầu Castor là một loại dầu triglyceride tự nhiên thu được từ hạt của cây thầu dầu Ricinus communis bằng qui trình ép lạnh. Nó còn được gọi là dầu Ricinus. Dầu Castor là một chất lỏng không màu, không vị hoặc vàng rất nhạt, được sử dụng như một chất ức chế nấm mốc trong thực phẩm. Lượng chấp nhận hàng ngày lên đến 0,7 mg/kg trọng lượng cơ thể. Không xác định
E1504 Ethyl acetate Ehtyl acetate là một hợp chất hữu cơ được tổng hợp bằng phản ứng este hóa của ethanol và axit acetic. Nó tạo ra một chất lỏng không màu, có mùi rất ngọt, và được sản xuất trên quy mô lớn do có chi phí thấp, độc tính thấp, và có mùi dễ chịu. Ethyl acetate được sử dụng chủ yếu như một dung môi, chất pha loãng, và hương liệu trong thực phẩm. Lượng hàng ngày chấp nhận được lên đến 6 mg/kg trọng lượng cơ thể. Không xác định
E1505 Triethyl acetate hoặc citrate Triethyl acetate là một este của axit citric được sản xuất thương mại như là một chất lỏng không màu, không mùi được sử dụng như một chất ổn định và chất dẻo trong thực phẩm. Nó cũng có khả năng tạo thêm vị chua cho thực phẩm và nước giải khát. Lượng hàng ngày chấp nhận được lên đến 20 mg/kg trọng lượng cơ thể. Tránh dùng
E1510 Ethanol Ethanol là một chất lỏng trong không màu được sản xuất thông qua quá trình lên men đường. Nó được sử dụng như một dung môi, dùng để pha loãng, phân tán hoặc hòa tan một phụ gia thực phẩm hay chất dinh dưỡng mà không làm thay đổi chức năng của nó, giúp dễ dùng hơn trong quá trình sử dụng. Đối với phụ gia thực phẩm, nó cũng được sử dụng như một dung môi chiết xuất và như một tác nhân chống vi khuẩn. Được sử dụng trong bánh nướng, bánh kẹo, nước sốt, dầu thực vật dạng phun, đồ uống có cồn, syro ho và thuốc, nước súc miệng, khử trùng và keo sịt tóc. Tránh dùng
E1516 Glyceryl monoacetate Glycerol monoacetate hoặc còn được gọi là monoacetin được sản xuất từ axit acetic và glycerol. Nó là một chất lỏng trong suốt, dạng dầu dễ cháy có vị đắng và mùi béo. Glyceryl monoacetate được sử dụng như một phụ gia thực phẩm giúp hòa tan hương liệu, ít tan trong nước, rất dễ tan trong este hoặc rượu, được sử dụng trong sô cô la, ca cao và bánh kẹo. Không xác định
E1517 Glyceryl diacetate, Diacetin Glyceryl diacetate còn được gọi là Diacetin được sản xuất thương mại từ axit acetic và glycerol. Nó là một chất lỏng trong suốt, dạng dầu dễ cháy, có vị đắng và mùi béo. Glyceryl diacetate được sử dụng như một phụ gia thực phẩm như là dung môi hòa tan hương liệu, nó tan trong nước và tan ít trong ether và rượu. Nó cũng được sử dụng như một tác nhân chống nấm trong điều trị da cục bộ. Được sử dụng trong bơ, điều trị da cục bộ và các bộ lọc thuốc lá. Không xác định
E1518 Glyceryl triacetate, triacetin Glyceryl triacetate, còn được gọi là triacetin, là triester của glycerol và axit acetic. Nó là một hợp chất tổng hợp, một chất lỏng trong suốt, dễ cháy, giống dầu, có vị đắng, được sử dụng như một phụ gia thực phẩm. Nó ít tan trong nước nhưng tan trong ether hoặc rượu. Glyceryl triacetate được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như một dung môi cho hương liệu, và được sử dụng như một chất giữ ẩm trong các sản phẩm dược phẩm. Nó cũng được sử dụng như là một chất hóa dẻo và một dung môi. Không xác định
E1519 Benzyl alcohol Benzyl alcohol là một hợp chất hữu cơ được sản xuất bởi quá trình thủy phân của benzyl clorua bằng natri hydroxit. Nó là một chất lỏng không màu với hương thơm nhẹ và dễ chịu, được sử dụng như một dung môi trong thực phẩm vì nó có độ phân cực thấp, độc tính thấp và áp suất bay hơi thấp. Không xác định
E1520 Propylene glycol, Propan 1,2-diol Propane 1,2-diol cũng được biết đến như propylene glycol, là một hợp chất hữu cơ được sản xuất bởi sự hydrate hóa của propylene oxit, nhưng cũng có thể được sản xuất từ glycerol. Nó được sử dụng như một chất giữ ẩm, chất ổn định dung môi. Xem E490. Lượng chấp nhận hàng ngày: Lên đến 25 mg/kg trọng lượng cơ thể. Các độc tính đường miệng cấp tính của propylene glycol thì rất thấp, sử dụng lượng lớn sẽ gây tổn hại sức khỏe ở người. Không xác định
E1521 Polyethylene glycol 8000 Polyethylene glycerol là một hợp chất hữu cơ được sản xuất bởi sự hydrate hóa propylene oxit. Là một chất lỏng nhớt hơi ngọt, trong suốt, không màu, tan trong nước, rượu và chloroform. Polyethylene glycol 8000 được sử dụng như một dung môi cho màu và hương liệu thực phẩm, như một chất giữ ẩm, một chất làm mát cho bia và rượu vang, và như một chất tạo nhũ cho vị đắng của cam. Nghiên cứu: PEG 8000, đã được chứng minh là một chất phòng ngừa chống ung thư trực tràng ruột kết trong các mô hình động vật. Không xác định
E1525 Hydroxy ethyl cellulose Hydroxy ethyl cellulose là một polysaccharide được tạo thành từ cellulose đã được xử lý bằng chất kiềm, ethylene oxide, và ethylene clorua. Hydroxy ethyl cellulose có tính hút ẩm, không mùi, màu trắng, hoặc hơi vàng, hoặc màu đỏ nhạt. Có ở dạng hạt, bột hoặc mảnh. Nó được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định và chất làm dày trong thực phẩm. Lượng chấp nhận hàng ngày: Lên đến 25 mg/kg trọng lượng cơ thể. Ở nồng độ cao, nó đóng vai trò như thuốc nhuận tràng. Nghi ngờ

Tài liệu tham khảo

http://www.everbum.com/food-additives/food-additives-additional-chemicals/