Dinh dưỡng Lượng Tiêu thụ Khuyến nghị (DRI) và Giá trị Dinh dưỡng Hàng ngày (DV)

Lượng Tiêu thụ Khuyến nghị (DRI) và Giá trị Dinh dưỡng Hàng ngày (DV)

Bài viết thứ 9 trong 9 bài thuộc ebook Vitamin và khoáng chất
 

Lượng Tiêu thụ Khuyến nghị (Dietary Reference Intake, DRI) là hệ thống các giá trị khuyến nghị dùng cho các chất dinh dưỡng cụ thể và bao gồm một số các loại khuyến nghị khác nhau. Hệ thống DRI này được dùng ở Mỹ và Canada.

Lượng Tiêu thụ Khuyến nghị (Dietary Reference Intake, DRI): sơ lược tổng quan

“Dietary Reference Intake” (DRI) là một thuật ngữ chung gồm 4 giá trị:

  • Lượng ước lượng trung bình (EAR)
  • Lượng tiêu thụ khuyên dùng (RDA)
  • Lượng tiêu thụ đầy đủ (AI)
  • Lượng tiêu thụ nhiều nhất cho phép (UL)DRI và DV

Các giá trị DRI rất quan trọng, không chỉ giúp một người bình thường xác định được với một chất dinh dưỡng nhất định thì cần tiêu thụ bao nhiêu là đủ; mà các giá trị này còn được các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và các nhà hoạch định chính sách sử dụng để đưa ra các khuyến cáo cho những nhóm người đặc biệt, những người mà cần đạt được những mục tiêu dinh dưỡng nào đó. Ví dụ những người đang tham gia các chương trình như Chương trình Thực phẩm Bổ sung Đặc biệt cho Phụ nữ, Trẻ sơ sinh và Trẻ nhỏ (Special Supplemental Food Program for Women, Infants, and Children). Các giá trị DRI không thích hợp dùng cho những người đang bị bệnh hoặc suy dinh dưỡng, thậm chí nếu họ đã từng khỏe mạnh trước đó.

Xác định Lượng Tiêu thụ Khuyến nghị DRI

Mỗi giá trị DRI được tính toán theo những cách khác nhau:

  • Lượng ước lượng trung bình EAR: Giá trị EAR cho một chất dinh dưỡng được đưa ra bởi một hội đồng các chuyên gia dinh dưỡng dựa trên các tài liệu khoa học, để xác định một giá trị có thể đáp ứng yêu cầu của 50% số người trong một nhóm người với độ tuổi và giới tính cụ thể. Yêu cầu là một nửa nhóm sẽ nằm dưới giá trị EAR và nửa nhóm còn lại sẽ đạt hơn giá trị EAR. Cần lưu ý là đối với mỗi chất dinh dưỡng, một chức năng đặc thù của cơ thể được chọn lựa như là tiêu chuẩn để tính toán EAR. Chẳng hạn như là đối với canxi thì EAR được tính toán dựa trên tiêu chuẩn tối ưu hóa sức khỏe của xương. Do đó, EAR cho canxi được thiết lập tại một giá trị có thể đáp ứng nhu cầu của một nửa dân số dựa trên sức khỏe của xương. Giá trị EAR là nền tảng khoa học để xây dựng giá trị RDA.
  • Lượng tiêu thụ khuyên dùng RDA: Một khi giá trị EAR cho một chất dinh dưỡng được thiết lập thì giá trị RDA có thể xác định bằng công thức toán học. Trong khi giá trị EAR là giá trị đáp ứng nhu cầu của một nửa dân số thì giá trị RDA là giá trị đáp ứng nhu cầu của phần lớn (97-98%) dân số khỏe mạnh được nhắm tới. Cần lưu ý là RDA không phải là nhu cầu dinh dưỡng cho từng cá nhân. Nhu cầu dinh dưỡng thật sự cho mỗi cá nhân sẽ khác với giá trị của RDA. Tuy nhiên, do nhu cầu của 97-98% dân số sẽ được đáp ứng khi sử dụng giá trị RDA nên chúng ta có thể giả định là nếu một người tiêu thụ theo lượng khuyên dùng RDA cho một chất dinh dưỡng thì gần như họ sẽ đáp ứng được nhu cầu thực sự cho chất dinh dưỡng đó.
  • Lượng tiêu thụ đầy đủ AI: Tương tự RDA, nhưng giá trị AI được đưa ra cho những chất dinh dưỡng mà chưa có đủ bằng chứng khoa học nhất quán để thiết lập một giá trị EAR cho toàn thể dân số. Giá trị AI cũng có thể được dùng như là mục tiêu tiêu thụ dinh dưỡng cho một chất dinh dưỡng cụ thể. Chẳng hạn như vì chưa có bằng chứng khoa học đầy đủ cho những nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt của trẻ sơ sinh, tất cả các số liệu DRI cho trẻ sơ sinh đều là giá trị AI được tính toán dựa trên giá trị dinh dưỡng trong sữa mẹ. Đối với trẻ sơ sinh lớn hơn và trẻ nhỏ, giá trị AI được tính toán từ sữa mẹ cộng thêm dữ liệu từ người lớn. Giá trị AI là dành cho những nhóm người khỏe mạnh và không được dùng cho những nhóm có nguy cơ nhất định, chẳng hạn như trẻ sinh non.
  • Lượng tiêu thụ nhiều nhất cho phép UL: giá trị UL được thiết lập để giúp phân biệt lượng tiêu thụ có lợi và lượng tiêu thụ có hại. Giá trị này được đưa ra nhằm vào việc sử dụng ngày càng nhiều của các chế phẩm bổ sung. Giá trị UL chỉ ra hàm lượng cao nhất của một chất dinh dưỡng cụ thể có thể được dùng liên tục mà không gây ra các vấn đề về sức khỏe. Nếu một chất dinh dưỡng không có bất kỳ vấn đề nào khi dùng ở liều cao thì chất đó sẽ không có giá trị UL. Tuy nhiên, nếu một chất không có giá trị UL thì không có nghĩa là nó an toàn khi dùng ở liều cao.DRV và DI

Biểu đồ này mô tả nguy cơ thiếu hoặc nguy cơ dư thừa dinh dưỡng khi tiêu thụ một chất dinh dưỡng từ liều thấp tới liều cao. Bắt đầu từ phía bên trái của biểu đồ,có thể thấy là khi bạn tiêu thụ một chất dinh dưỡng ở liều thấp, nguy cơ thiếu chất dinh dưỡng sẽ cao. Khi lượng tiêu thụ  tăng dần, nguy cơ thiếu dinh dưỡng sẽ giảm. Điểm mà 50% dân số đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng gọi là EAR và điểm mà 97-98% dân số đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng gọi là RDA. UL là lượng nhiều nhất mà tại đó bạn vẫn chưa có nguy cơ bị  thừa dinh dưỡng. Khi tiêu thụ vượt qua giá trị UL, các vấn đề về sức khỏe sẽ tăng theo sự tăng của việc tiêu thụ chất dinh dưỡng.

Hiểu biết về sự khác biệt

Có sự khác biệt rõ ràng giữa nhu cầu và lượng khuyến cáo. Ví dụ như giá trị DRI cho vitamin D là 600 IU/ngày. Tuy nhiên, để tìm ra nhu cầu vitamin D chính xác cho mỗi cá nhân thì cần phải xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu sẽ cung cấp những thông số chính xác giúp các chuyên gia y tế đo lường nhu cầu vitamin hàng ngày cho bạn. Nó có thể nhiều hơn hoặc ít hơn so với DRI tùy thuộc vào các thông số xét nghiệm thực tế của bạn.

Mẹo sử dụng DRI để lên kế hoạch ăn uống

Bạn có thể sử dụng DRI để đánh giá và lên kế hoạch ăn uống. Khi đánh giá sự tiêu thụ dinh dưỡng của bạn, cần lưu ý là các giá trị được thiết lập nằm trong một khoảng an toàn rộng và nên được dùng như là hướng dẫn cho lượng tiêu thụ tối ưu. Cũng nên lưu ý rằng các giá trị này dùng để đánh giá và lên kế hoạch cho lượng tiêu thụ trung bình trong một khoảng thời gian, có nghĩa là bạn không cần phải đáp ứng các giá trị khuyến nghị này mỗi ngày, mà chỉ cần tuân theo chúng dựa trên kết quả trung bình của vài ngày là được.

Giá trị dinh dưỡng hàng ngày (Daily Value, DV)

Lượng dinh dưỡng tiêu thụ khuyến nghị thay đổi theo giới tính và độ tuổi bao gồm lượng tiêu thụ khuyên dùng (RDA) và lượng tiêu thụ đầy đủ (AI). Tuy nhiên, có một giá trị khác của mỗi chất dinh dưỡng, gọi là giá trị dinh dưỡng hàng ngày (Daily Value, DV), được dùng trên nhãn của các thực phẩm và các chế phẩm bổ sung. Thông thường (nhưng không phải luôn luôn) thì DV tương đương với RDA hoặc AI. Giá trị DV được đưa ra bởi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (U.S. Food and Drug Administration, FDA) để giúp người tiêu dùng xác định hàm lượng của các chất dinh dưỡng khác nhau trong một khẩu phẩn ăn tiêu chuẩn trong mối tương quan với nhu cầu tương đối của nó. Thật ra thì trên nhãn sẽ cung cấp giá trị phần trăm của DV (được viết là %DV) giúp bạn biết được một khẩu phần ăn của sản phẩm sẽ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bạn.

Tài liệu tham khảo

http://2012books.lardbucket.org/books/an-introduction-to-nutrition/s06-06-understanding-daily-reference-.html

https://ods.od.nih.gov/HealthInformation/dailyvalues.aspx


  • error: